Saturday, October 1, 2016

Bari oxalat BaC2O4

Khối lượng mol 225.36. Là tin thể không màu. Trong nước không tan và không hút ẩm, nhưng kết hợp với nước tạo thành các hidrat. Độc, gây kích thích da. Khi đun nóng tới 346-400°С thì phân hủy thành Bari cacbonat và cacbon monoxit. Tỷ trọng 2.568g/cm3. Đôi khi sử dụng trong hỗn hợp thuốc tạo ngọn lửa màu xanh lá.

Các thành phần nhuộm màu ngọn lửa của thuốc hỏa thuật

Trong vai trò làm thành phần nhuộm màu ngọn lửa hỏa thuật thường sử dụng các muối kim loại khó tan trong nước có khả năng đặc trưng nhuộm màu ngọn lửa. Về nguyên tắc thì thường sử dụng các chất này ở dạng hơi có chứa chất tăng cường độ sáng.

Bari cacbonat BaCO3

Khối lượng mol 197.35. Là tinh thể không màu. Trong nước hầu như không tan, không hút ẩm. Tỷ trọng 4.43g/cm3. Khi đun nóng nó phân hủy ra oxit bari và khí cacbonic. Không phản ứng với nhôm, tác dụng yếu với Mg khi bảo quản. Thường sử dụng như nguồn bari cho ánh sáng màu xánh lá trong hỗn hợp với các muối peclorat.

Stronti oxalat SrC2O4

Khối lượng mol 193.66. Là tinh thể không màu. Trong nước lạnh thực tế không tan, trong nước sôi độ tan là 5g/100ml. Không hút ẩm. Độc. Tỷ trọng 2.08g/cm3. Trong dung dịch kết tinh dưới dạng mono hidrat, loại bỏ hết nước ở 150°С. Khi đun nóng tới hơn 400°С tạo thành khí cacbonic, cacbon monoxit và oxit Stronti. Được sử dụng trong các hỗn hợp, chứa kim loại vì cacbon monoxit tạo ra khử Mg từ oxit, nó có thể làm sạch vùng phản ứng khỏi các oxit và tạo ra màu đỏ sạch hơn. Thường được cho với lượng 10-15% vào hỗn hợp trên nền Kali clorat hoặt Kali peclorat. Nó được chế tạo bằng cách cho dần dần axit oxalic vào dung dịch Stronti clorit.

Stronti cacbonat SrCO3

Khối lượng mol 147.63. Là tinh thể không màu. Không tan trong nước và không hút ẩm. Nóng chảy ở 1497°С. Tỷ trọng 3.7g/cm3. Khi nung nóng tạo ra khí CO2 và oxit stronti. Thường được cho với lượng 10-15% vào hỗn hợp trên nền muối peclorat hoặc clorat kali để tạo cho chúng ngọn lửa màu đỏ.

Natri oxalat Na2C2O4

Khối lượng mol 134.00. Là tinh thể không màu. Tan trong nước, không hút ẩm. Độc. Độ tan 3.4g/100g ở 20°С, 6.3g/100g ở 100°С. Tỷ trọng 2.34g/cm3. Không phản ứng với nhôm, có tác dụng yếu với Mg khi bảo quản. Được điều chế bằng cách cho Na2CO3 vào dung dịch axit oxalic hoặc đun nóng hỗn hợp bụi đường (đường ăn) với KOH và NaOH tới 250°С. Nó có khả năng nhuộm màu ngọn lửa thành màu vàng.

Criolit Na3AlF6

Là bột không màu. Không tan trong nước. Thường sử dụng trong các thuốc phát sáng và thuốc tạo màu vàng như là một cấu tử làm tăng đ sáng đồng thời giống như một chất biến tính, làm giảm ngọn lửa đầu nòng súng của các loại dùng thuốc phóng không khói.