Khối lượng mol 225.36. Là
tin thể không màu. Trong nước không tan và không hút ẩm, nhưng kết hợp với nước
tạo thành các hidrat. Độc, gây kích thích da. Khi đun nóng tới 346-400°С thì phân hủy thành Bari cacbonat và cacbon monoxit. Tỷ trọng 2.568g/cm3. Đôi khi sử dụng trong hỗn hợp thuốc tạo ngọn lửa màu xanh lá.
Saturday, October 1, 2016
Các thành phần nhuộm màu ngọn lửa của thuốc hỏa thuật
Trong vai trò làm
thành phần nhuộm màu ngọn lửa hỏa thuật thường sử dụng các muối kim loại khó
tan trong nước có khả năng đặc trưng nhuộm màu ngọn lửa. Về nguyên tắc thì thường
sử dụng các chất này ở dạng hơi có chứa chất tăng cường độ sáng.
Bari cacbonat BaCO3
Khối lượng mol 197.35.
Là tinh thể không màu. Trong nước hầu như không tan,
không hút ẩm. Tỷ trọng 4.43g/cm3. Khi đun nóng nó phân hủy ra oxit
bari và khí cacbonic. Không phản ứng với nhôm, tác dụng yếu với Mg khi bảo quản.
Thường sử dụng như nguồn bari cho ánh sáng màu xánh lá trong hỗn hợp với các
muối peclorat.
Stronti oxalat SrC2O4
Khối lượng mol
193.66. Là tinh thể không
màu. Trong nước lạnh thực tế không tan, trong nước sôi độ tan là 5g/100ml. Không
hút ẩm. Độc. Tỷ trọng 2.08g/cm3. Trong dung dịch kết tinh dưới dạng
mono hidrat, loại bỏ hết nước ở 150°С. Khi đun nóng tới hơn 400°С tạo thành khí
cacbonic, cacbon monoxit và oxit Stronti. Được sử dụng trong các hỗn hợp, chứa
kim loại vì cacbon monoxit tạo ra khử Mg từ oxit, nó có thể làm sạch vùng phản
ứng khỏi các oxit và tạo ra màu đỏ sạch hơn. Thường được cho với lượng 10-15% vào
hỗn hợp trên nền Kali clorat hoặt Kali peclorat. Nó được chế tạo bằng cách cho
dần dần axit oxalic vào dung dịch Stronti clorit.
Stronti cacbonat SrCO3
Khối lượng mol 147.63. Là tinh thể không màu. Không tan trong nước và không hút ẩm. Nóng chảy ở 1497°С. Tỷ trọng 3.7g/cm3.
Khi nung nóng tạo ra khí CO2 và oxit stronti. Thường được cho với lượng
10-15% vào hỗn hợp trên nền muối peclorat hoặc clorat kali để tạo cho chúng
ngọn lửa màu đỏ.
Natri oxalat Na2C2O4
Khối lượng mol 134.00. Là
tinh thể không màu. Tan trong nước,
không hút ẩm. Độc. Độ tan 3.4g/100g ở 20°С, 6.3g/100g ở 100°С. Tỷ trọng 2.34g/cm3.
Không phản ứng với nhôm, có tác dụng yếu với Mg khi bảo quản. Được điều chế bằng
cách cho Na2CO3 vào dung dịch axit oxalic hoặc đun nóng hỗn
hợp bụi đường (đường ăn) với KOH và NaOH tới 250°С. Nó có khả năng
nhuộm màu ngọn lửa thành màu vàng.
Criolit Na3AlF6
Là bột không màu. Không tan trong nước. Thường sử dụng trong các thuốc phát sáng và thuốc tạo màu vàng như là một cấu tử làm tăng độ sáng đồng thời giống như một chất biến tính, làm giảm ngọn lửa đầu nòng súng của các loại dùng thuốc phóng không khói.
Subscribe to:
Posts (Atom)